Trong quá trình đầu tư xây dựng, nhiều chủ đầu tư thắc mắc: công trình nào cần thẩm định thiết kế PCCC và quy trình thực hiện ra sao để đúng quy định pháp luật. Việc nắm rõ ngay từ đầu không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo công trình thi công PCCC được đưa vào hoạt động thuận lợi, an toàn.
Cơ sở pháp lý về thẩm định thiết kế PCCC
Thẩm định thiết kế PCCC (phòng cháy chữa cháy) là một bước pháp lý bắt buộc đối với nhiều loại công trình trước khi thi công, nhằm đảm bảo hệ thống PCCC được thiết kế đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu an toàn. Việc này không chỉ bảo vệ an toàn cho con người và tài sản, mà còn giúp công trình tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ là văn bản pháp lý nền tảng quy định nguyên tắc, trách nhiệm và yêu cầu an toàn trong lĩnh vực PCCC. Trong đó, luật này xác định rõ rằng khi chuẩn bị đầu tư xây dựng, thiết kế, cải tạo hay thay đổi công năng sử dụng các công trình, giải pháp và thiết kế về phòng cháy chữa cháy phải phù hợp với chức năng và đặc điểm của công trình, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như khoảng cách an toàn, bố trí lối tiếp cận chữa cháy, hệ thống thoát nạn, chịu lửa, chống khói và các trang thiết bị PCCC.
Để hướng dẫn thi hành Luật này, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/05/2025 quy định chi tiết nhiều nội dung liên quan đến thiết kế và thẩm định PCCC, bắt buộc áp dụng từ ngày 01/07/2025. Theo nghị định này:
-
Các công trình thuộc danh mục tại Phụ lục III kèm theo nghị định phải thực hiện thẩm định thiết kế PCCC bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi cấp phép thi công. Đây là bước kiểm tra nhằm đánh giá xem thiết kế PCCC có phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu an toàn hay không.
-
Kết quả thẩm định thiết kế PCCC là một trong những cơ sở để cấp phép thi công và là điều kiện bắt buộc để công trình được nghiệm thu PCCC sau khi hoàn thiện.
-
Đối với các công trình đã thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, việc thẩm định PCCC có thể được tích hợp trong quá trình thẩm định chung với thiết kế xây dựng nhằm tạo thuận lợi cho chủ đầu tư.
Việc thẩm định không chỉ áp dụng với công trình cố định mà trong một số trường hợp thay đổi thiết kế, thay đổi chức năng sử dụng, mở rộng diện tích, hoặc tăng chiều cao công trình cũng phải được thẩm định lại thiết kế PCCC theo quy định.
Tóm lại, thẩm định thiết kế PCCC là bước bắt buộc và có tính ràng buộc pháp lý rõ ràng theo Luật Phòng cháy chữa cháy và Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Việc tuân thủ các quy định này đảm bảo hệ thống PCCC của công trình được thiết kế an toàn, đáp ứng yêu cầu nghiệm thu và hoạt động đúng pháp luật.

Danh mục công trình phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC theo Nghị định 105
Căn cứ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định danh mục công trình phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC cụ thể như sau:
Công trình khi thiết kế, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng, phương tiện giao thông khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải trong danh mục dưới đây thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:
(1) Công trình nhà ở:
– Nhà chung cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
(2) Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:
– Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau:
+ Nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo có từ 150 cháu trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên;
+ Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
(3) Công trình y tế:
+ Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở sau: bệnh viện;
+ Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão, các cơ sở y tế khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
(4) Công trình thể thao:
– Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên;
– Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao có khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên.
(5) Công trình văn hóa:
– Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên;
– Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày cao từ 05 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên;
– Công trình vui chơi, giải trí, công trình vũ trường, karaoke, các công trình văn hóa khác cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên.
(6) Công trình thương mại:
– Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng kinh doanh hàng hoá dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên;
– Nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
(7) Công trình cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên gồm:
– Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
– Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác;
– Tòa nhà sử dụng làm trụ sở, nhà làm việc.
(8) Công trình đa năng, công trình hỗn hợp (có từ 2 công năng trở lên, trừ công trình nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh) trong đó có phần công trình có quy mô, công năng thuộc các mục 1 đến mục 7 Phụ lục này hoặc cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
(9) Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ sử dụng cho việc sản xuất các loại sản phẩm trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sau đây:
– Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết khí hóa lỏng; trạm phân phối khí; cửa hàng xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên;
– Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên;
– Nhà máy sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
– Công trình sản xuất công nghiệp khác có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên.
(10) Nhà kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
(11) Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.
(12) Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
(13) Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu; cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển từ cấp III trở lên;
– Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, nhà sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên;
– Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
(14) Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm tàu điện ngầm có chiều dài từ 1.000 m trở lên.
(15) Công trình thuộc cơ sở hạt nhân.
(16) Phương tiện giao thông được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các trường hợp sau:
– Phương tiện đường thủy nội địa:
+ Phương tiện có sức chở người từ 50 người trở lên;
+ Phương tiện từ 500 GT trở lên;
+ Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 300 sức ngựa trở lên.
– Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên./.

Ghi chú:
– Tổng diện tích sàn được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình;
– Dự án đầu tư xây dựng công trình có công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì các công trình, hạng mục công trình khác có yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc dự án phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
– Cấp công trình xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
– GT: tổng dung tích của phương tiện theo pháp luật về hàng hải.
PCCC Bảo Minh – Đồng hành từ thẩm định đến thi công đúng chuẩn
Trong thực tế, không phải chủ đầu tư nào cũng nắm rõ quy định pháp luật về PCCC, đặc biệt là các thủ tục thẩm định thiết kế. Đây chính là lý do nhiều doanh nghiệp lựa chọn PCCC Bảo Minh làm đơn vị đồng hành.

Với kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ quy định hiện hành, PCCC Bảo Minh hỗ trợ:
-
Tư vấn công trình có thuộc diện thẩm định PCCC hay không
-
Lập hồ sơ thiết kế đúng tiêu chuẩn, đúng quy định
-
Hỗ trợ làm việc với cơ quan chức năng để thẩm định nhanh chóng
-
Triển khai thi công bám sát hồ sơ đã được phê duyệt
-
Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu và đưa công trình vào hoạt động
Sự đồng hành ngay từ đầu giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
Hiểu rõ công trình nào cần thẩm định thiết kế PCCC là bước quan trọng giúp chủ đầu tư triển khai dự án đúng luật và an toàn. Trong bối cảnh quy định ngày càng chặt chẽ, việc chủ động chuẩn bị hồ sơ và lựa chọn đơn vị chuyên nghiệp như PCCC Bảo Minh sẽ giúp mọi quy trình từ thẩm định đến thi công diễn ra suôn sẻ, đúng chuẩn và bền vững lâu dài.
- 10 Lý do bạn nên sử dụng dịch vụ của Công ty Xây dựng & Phòng Cháy Chữa Cháy Bảo Minh
- Khắc phục PCCC theo Tổng kiểm tra 513/KH-BCA-C07. Kiến nghị phương án thực hiện
- NGHIỆM THU PCCC 2023 THÁO GỠ NGHIỆM THU QCVN 06:2022/BXD
- TRÁCH NHIỆM PCCC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
- PCCC AN TOÀN CHÁY NHÀ Ở RIÊNG LẺ DỰ THẢO BXD
- PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CHÁY ĐỐI VỚI CƠ SỞ
- Hệ Thống Chữa Cháy Tự Động Là Gì? 3 Hệ Thống Phổ Biến Nhất Hiện Nay
- CƠ SỞ NGUY HIỂM CHÁY NỔ NĐ 136 – 2021
- CHỐNG SÉT CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
- BẬC CHỊU LỬA CÔNG TRÌNH VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG
- NGUY HIỂM CHÁY THIẾT BỊ ĐIỆN DO ĐIỆN TRỞ CHUYỂN TIẾP
- NGUY HIỂM CHÁY NỔ PCCC TRONG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- Kiểm tra an toàn sử dụng điện tại các khu chung cư để an toàn Phòng cháy chữa cháy
- Người dân chú ý đến thiết bị cứu nạn cá nhân để phòng cháy chữa cháy
- PCCC cho xưởng cơ khí và những quy định mới nhất
- Những thiết bị an ninh, chữa cháy cho hệ thống phòng cháy chữa cháy hiện đại bậc nhất thế giới
- PCCC cho Xưởng Sản Xuất: Đảm Bảo An Toàn và Phòng Cháy Chữa Cháy Hiệu Quả
















